Phương pháp tự học hiệu quả

Các bí quyết giúp học sinh tự học đạt kết quả cao

Tự học với các bài giảng E-learning

Những bài học trực tuyến thú vị và hiệu quả.

Học với các video

Trải nghiệm học tập qua video.

Sơ đồ tư duy

Ôn tập, hệ thống kiến thức với sơ đồ tư duy.

Phần mềm học tập

Chia sẻ những phần mềm học tập.

Thứ Tư, 3 tháng 1, 2018

Cách học lập trình nhanh hơn

Sau đây là 5 cách để bạn định hướng được việc học lập trình nhanh hơn.
1. Xem các code ví dụ (Look at the Example Code):
– Khi đọc sách chúng ta thường đọc các từ trên trang sách đó, nhưng học lập trình thì đó là code. Khi bạn mới bắt đầu học lập trình, bạn nên xem xét kỹ lưỡng và cố gắng hiểu từng ví dụ. Trước khi đọc các lời giải thích về chương trình trong sách, bạn nên cố gắng đọc và hiểu các đoạn code mà tác giả đã viết dùng để làm gì. Tuy các ví dụ đó không phải khi nào đánh vào máy cũng chạy, nhưng nó tập cho chúng ta một thói quen xem code cẩn thận và góp phần giúp chúng ta viết code rõ ràng hơn.
– Chúng ta phải viết code làm sao để cho các lập trình viên khác có thể đọc và hiểu nó, và để khi chính mình nhìn lại cũng nắm được. Do đó cần phải tuân thủ những nguyên tắc, và cú pháp khi viết code để đảm bảo kiểm tra lỗi đơn giản hơn, các phần hướng dẫn viết code theo một mẫu chuẩn thường được viết ở đầu các cuốn sách lập trình, nhưng ít người học lập trình để ý đến vấn đề này.
2. Đừng chỉ đọc các code ví dụ – hãy chạy thử nó (Don’t just Read exam code – Run It).
– Khi bạn đọc một chương trình hướng dẫn (hay một cuốn sách), bạn thường xem các code ví dụ của nó và nói “Tôi đã nắm được nó, tôi đã hiểu được nó….”. Tất nhiên là bạn có thể nắm được nó, nhưng bạn thực sự chưa hiểu được nó hoạt động như thế nào, cho kết quả ra sao. Do đó trước khi đọc một cuốn sách về lập trình, bạn nên cài trình biên dịch của ngôn ngữ mà bạn đang học vào máy (ví dụ học C++ thì bạn cài Dev C++ hay visual c++). Để sẵn sàng chạy thử tất cả các ví dụ trong cuốn sách hay chương trình mà bạn đang đọc.
– Tôi nói chạy thử ở đây không phải là copy rồi paste vào rồi nhấn F5. Tôi khuyên bạn nên tự mình đánh những đoạn code đó vào chương trình biên dịch, vì khi đó bạn thực sự buộc mình phải đi qua tất cả các mã, việc gõ mã lệnh sẽ giúp bạn chú ý đến các chi tiết cú pháp của ngôn ngữ – những sự thiếu sót buồn cười như thiếu đấu chấm phẩy ở cuối mỗi câu lệnh có thể làm bạn hết sức đâu đầu.
– Sau khi gõ mã lệnh vào chương trình, hãy chạy thử nó. Rồi viết thêm một số câu lệnh mới vào chương trình của mình xem nó có hoạt động xem. Điều đó sẽ giúp bạn hiểu nhanh hơn mỗi câu lệnh có ý nghĩa như thế nào.
3. Hãy viết mã riêng của bạn càng sớm càng tốt (Write your own code as soon as possible).
– Khi bắt đầu viết một chương trình bạn không biết phải bắt đầu từ đâu, sử dụng cấu trúc dữ liệu gì? Việc phân bổ viết code như thế nào? Xử lý các phương thức ra sao?… Điều đầu tiên là bạn sử dụng các công cụ tìm kiếm ở google hoặc các công cụ tìm kiếm khác để tìm kiếm đoạn mã mình cần. Đây là một điều có thể làm cho tư duy lập trình của bạn ngày càng giảm đi và ngày càng bị lệ thuộc vào các công cụ tìm kiếm. Giải pháp được đưa ra trong trường hợp này là bạn hãy tự nghĩ cho mình một thuật toán riêng. Đầu tiên bạn viết nó bằng mã giả, sau đó dùng ngôn ngữ lập trình để viết lại. Tuy việc này rất khó và tốn nhiều thời gian, nhưng nó sẽ giúp bạn có được những kinh nghiệm thực sự hữu ích, khả năng tư duy lập trình ngày càng phát triển. Thay vì lên mạng tìm code về sửa.
– Trường hợp ý tưởng chương trình của bạn lớn, phải viết một lượng lớn code. Khi đó bạn hãy phân nhỏ từng tính năng chương trình của mình ra, tự tập thiết kế cấu trúc của chương trình nhỏ đó, rồi ghép chúng lại với nhau sẽ được một chương trình lớn hoàn chỉnh hơn. Có thể chương trình đó không hoạt động tốt, nhưng cái mà bạn được ở đây chính là kinh nghiệm và một tư duy tự lập trong lập trình.
4. Tìm hiểu cách sử dụng một công cụ Debug (Learn to use a Debugger)
– Debug là một công cụ rất tốt dùng để gỡ rối chương trình của bạn khi có một lỗi nào đó là chương trình bạn chạy sai. Nó cho bạn theo dõi giá trị của các biến và các thay đổi của chúng qua từng mã lệnh của chương trình. Công cụ debug mạnh nhất có lẽ được tích hợp trong các sản phẩm của Microsoft như Visual Studio (Hiện nay là visual studio 2010). Công cụ debug giúp chúng ta hiểu chương trình của mình hơn, và là thứ chúng ta cần phải biết khi viết chương trình.
– Một chương trình debug có thể giúp bạn nhanh chóng trả lời những gì mà bạn đang làm.
– Và lời khuyên cuối cùng về debug là: khi bạn lần đầu tìm hiểu về debug, có thể nó sẽ làm bạn mất khá nhiều thời gian khi bạn sửa lỗi chương trình của mình. Nhưng khi bạn nắm được các kiến thức về debug nó sẽ đem lại cho bạn một lợi ích lớn trong việc tiết kiệm thời gian khi sửa lỗi chương trình. Tôi tin rằng mỗi bạn đều có thể tìm ra cho mình một cách debug chương trình hiệu quả, bởi nó sẽ theo suốt sự nghiệp lập trình của bạn.
5. Tìm kiếm thêm những nguồn tài tài liệu khác (Seek our more sources)
– Khi bạn không hiểu một điều gì đó, internet là một nơi với lượng thông tin khổng lồ mà bạn tìm đến. Thế nhưng có những bài viết về đề tài mà bạn muốn tìm thì lại được tác giả viết sơ sài, hoặc có thể sai. Do đó bạn phải hết sức thận trọng khi sử dụng các thông tin từ internet vào chương trình của mình.
– Ngoài ra việc tìm kiếm một cuốn sách với những giải thích chi tiết sẽ giúp bạn nhanh chóng nắm được vấn đề hơn.

Phương pháp học giỏi môn tin học Pascal

Vì sao môn Pascal lại khó
Theo thói quen của nhiều em học sinh, học môn tin là học những thao tác sử dụng như cách sử dụng internet, sử dụng hệ điều hành window, chương trình soạn thảo văn bản MS Word, chương trình soạn thảo trình diễn MS PowerPoint … Đây là những phần học không cần đòi hỏi tư duy, mà chỉ cần học kĩ và nhớ thao tác, thực hành nhiều lần thì sẽ thành  thạo.
Nhưng khi học bộ môn lập trình Passal chương trình lớp 8 ở THCS thì hầu như các em bị “choáng” vì bộ môn rất “mới”, và cách học cũng “mới”. Học những thao tác và thực hành nhiều không còn tác dụng, học thuộc bài cũng không còn ổn nữa. Lúc này các em cần phải học cách tư duy logic, tìm thuật toán, và viết những dòng lệnh máy tính chính xác đến từng đấu chấm, dấu phẩy.
Với tâm lí thông thường các em học sinh coi tin học là môn phụ không quan trọng nên nhiều em chủ quan không dành đủ thời gian để học nên không hiểu bài và dần bị mất căn bản. Đây cũng là lí do mà nhiều em bị điểm kém, thậm chí là thi lại, học lại bộ môn tin học mặc dù có thể các em học rất giỏi các môn học khác.
Tại sao lại học Pascal
Pascal là một ngôn ngữ lập trình cấp cao do Niklaus Wirth, giáo sư điện toán trường đại học Kỹ thuật Zurich (Thụy sĩ) thiết kế và công bố vào năm 1971 và đặt tên là Pascal để tưởng niệm nhà Toán học và Triết học nổi tiếng Blaise Pascal. Đây là một ngôn ngữ lập trình có cấu trúc đơn giản, rõ ràng, cấu trúc chặt chẽ, dễ viết, dễ hiểu cũng như dễ sửa chữa, cải tiến.  Do đó Pascal được nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam đưa vào chương trình giảng dạy tin học ở các trường phổ thông và đại học như một môn học cơ sở, đại cương.

Ở trường THCS chúng ta không chú trọng học chuyên sâu về ngôn ngữ lập trình để tạo ra các phần mềm máy tính mà tập trung rèn luyện kĩ năng tư duy logic, tư duy hệ thống và sáng tạo không chỉ để giải quyết những vấn đề trong tin học mà đây còn là những kĩ năng vô cùng quan trọng để giải quyết nhiều vấn đề trong cuộc sống.
Học Pascal giúp cho ta hiểu được cách làm việc của máy tính, cách giao tiếp để ra lệnh cho máy tính làm việc theo sự điều khiển của con người thông qua ngôn ngữ lập trình. Các em có thể tạo ra các chương trình thú vị bằng cách sử dụng các câu lệnh Pascal. Cũng giống như những môn học khác như toán học, vật lý, hóa học … khi các em đã thực sự hiểu và yêu thích bộ môn tin học các em sẽ tìm thấy nhiều niềm vui, sự đam mê khi tìm hiểu và khám phá những điều mới mẻ nhưng đầy hấp dẫn trong bộ môn tưởng chừng như khô khan này.
Đừng sợ cú pháp các câu lệnh
Một số cú pháp và cấu trúc cần học và nhớ, nếu cần thêm có thể tham khảo ở các tài liệu, nhưng chỉ cần chừng này từ khóa thôi là đủ để viết hầu hết các bài tập pascal rồi.
Một số hàm thường dùng:
ClrScr: lệnh xóa màn hình;
Write, Writeln: ghi ra màn hình
Read, readln: đọc giá trị vào biến
Các phép toán thường dùng:
Phép cộng (+); Phép trừ (-); Phép nhân (*); phép chia (/);
Phép chia lấy phần nguyên (div); phép chia lấy phần dư(mod); Phép gán (:=),
Các phép toán: phép so sánh (=, <, >) và các phép toán logic: AND, OR, XOR, NOT.
Một số kiểu dữ liệu thường dùng: Interger, real, string, char, array, Boolean …
Các câu lệnh sử dụng thường xuyên
             + Lệnh ghép :    BEGIN .. END
             + Lệnh chọn  :    IF .. THEN .. ELSE
                                       CASE .. OF .
             + Lệnh lặp     :    FOR .. TO .. DO
                                       REPEAT .. UNTIL
                                       WHILE .. DO
Chúng ta thấy rằng cũng không có quá nhiều cấu trúc và cú pháp cần phải nhớ đúng không nào.
Gặp những lỗi về cú pháp thì rất dễ sửa, chương trình biên dịch Pascal sẽ báo cho ta chính xác lỗi gì? ở đâu? khi chúng ta chạy chương trình. Cho nên các em không nên tập trung nhiều vào cú pháp ngôn ngữ lập trình mà tập trung nhiều vào tìm thuật toán, tức là tìm tuần tự các bước để giải bài toán. Vì khi chúng ta đã tìm ra được thuật toán rồi thì việc chuyển nó thành chương trình máy tính sẽ không còn gì khó khăn nữa.

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MÔN ĐỊA LÍ


Để có một kết quả tốt, trong quá trình học tập môn Địa lí, học sinh cần chú ý các vấn đề sau:
1. Trong quá trình học tập ở trên lớp, phải cố gắng nghe giảng, vì có hiểu rõ vấn đề thì mới có khả năng vận dụng tốt (giờ nào việc ấy, tuyệt đối không học giờ này đem tập môn khác ra học, vì cùng một lúc học hai môn sẽ không thể hoàn thành tốt được môn nào cả).
2. Cố gắng nắm vững kiến thức cơ bản ngay tại lớp, khi về nhà chỉ cần xem qua có thể nhớ sâu bài học.
3. Những bài học có nội dung dài hoặc có mối liên hệ với nhau thì nên tóm tắt bằng sơ đồ (sẽ giúp ta nắm bài nhanh và ôn tập dễ dàng). Khi bài mới có những ý liên quan đến kiến thức đã học nên cố gắng liên hệ lại bài cũ để khắc sâu kiến thức, tránh nhầm lẫn các đơn vị kiến thức.
4. Khi tìm hiểu các điều kiện phát triển của các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản),… bao giờ cũng phải lưu ý điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội:
* Điều kiện tự nhiên:
- Địa hình, đất, nước, khí hậu (đối với nông nghiệp)
- Vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, đất - nước - sinh vật có ảnh hưởng đến việc cung cấp nguyên liệu...)
* Điều kiện kinh tế xã hội:
- Nguồn lao động (số lượng và chất lượng)
- Thị trường tiêu thụ
- Cơ sở vật chất kỹ thuật (cơ sở chế biến,…)
- Đường lối chính sách…
- Nguồn vốn, khả năng đầu tư.
* Cũng cần nêu qua các hạn chế, khó khăn về điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội đối với việc phát triển ngành kinh tế đó.
5. Khi học về địa lý các vùng kinh tế, cần lưu ý một số vấn đề:
- Xác định được vị trí địa lý (tiếp giáp vùng nào, nước nào, có giáp biển không,…) qua đó đánh giá về ý nghĩa của vị trí đó trong phát triển kinh tế vùng.
- Nắm được việc phát huy các thế mạnh kinh tế từng vùng, những hạn chế cần khắc phục.
6. Tận dụng tối đa kỹ năng sử dụng Atlat (vì đây là phương tiện học tập rất hữu ích – hơn nữa Atlat là cuốn SGK mà học sinh được mang vào phòng thi). Cần xác định một số nguyên tắc chung khi sử dụng Atlat:
+ Khi tìm hiểu tình hình sản xuất (tình hình phát triển) của một ngành, ta chủ yếu khai thác các biểu đồ tương ứng trong Atlat.

+ Khi tìm hiểu về đặc điểm phân bố thì xác định dựa trên bản đồ, để thấy sự phân bố theo vùng và theo các tỉnh.

(Lưu ý: Đối với câu hỏi yêu cầu nêu sự phân bố chung cả nước thì xác định theo vùng, khi hỏi về khu vực thì nêu phân bố theo tỉnh).
7. Tập vẽ thật thành thạo các dạng biểu đồ: tròn, cột, đường, miền và kết hợp (đề thi bao giờ cũng có câu vẽ biểu đồ)
8. Rèn luyện kỹ năng nhận xét bảng số liệu: có thể nhận xét khái quát trước rồi đi vào chi tiết sau, chú ý các mốc cao nhất - thấp nhất, sự thay đổi đột ngột và nhận xét phải đi đôi với số liệu chứng minh.
9. Nắm thật chắc các công thức tính toán:
+ Mật độ dân số (người/km2) = Dân số/diện tích
+ Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên (%) = Tỷ suất sinh - Tỷ suất tử
+ Biên độ nhiệt = Nhiệt độ tháng cao nhất - Nhiệt độ tháng thấp nhất
+ Cân bằng ẩm = Lượng mưa – Lượng nướcbốc hơi
+ Độ che phủ rừng = (Diện tích rừng x 100)/Diện tích tự nhiên
+ Bình quân lương thực/người (kg/người) = Sản lượng/dân số
+ Năng suất lúa (tạ, tấn/ha) = Sản lượng/Diện tích
+ Cán cân xuất nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu - Giá trị nhập khẩu
Trên đây chỉ là một số gợi ý chung nhất, trong quá trình học tập, học sinh sẽ được giáo viên hướng dẫn cụ thể và chi tiết hơn để có thể vận dụng một cách hiệu quả vào việc học tập môn Địa lí.

Phương pháp học tốt môn Sinh 9


1. Phương pháp học: Nên học theo phương pháp "Tái hiện kiến thức", phương pháp học này gồm 3 bước : 
a. Đi học, lắng nghe giáo viên giảng bài, ghi chép đầy đủ. 
b. Về nhà sau một thời gian ngắn ăn uống và nghỉ ngơi, ngồi vào bàn học tái hiện lại kiến thức (nghe giảng buổi sáng - tái hiện buổi chiều, nghe giảng buổi chiều - tái hiện ngay buổi tối). 
- Với bài tập: Che bài giải của thầy cô, đọc đề để giải lại. 
- Với kiến thức giáo khoa: Lập dàn ý chi tiết để dễ học. 
c. Một tuần sau, đúng giờ học bộ môn sinh lấy bài cũ đọc lại một lần. 
2. Cách học: 
a. Với phần lý thuyết: 
- Nhìn chung những đề tuyển sinh các năm gần đây phần giáo khoa cho rất sát chương trình, không đánh đố. Nhưng điều đó không có nghĩa là học thuộc lòng thì sẽ làm được. 
- Để làm được buộc học sinh phải hiểu, nhớ. 

- Để hiểu và nhớ giáo khoa, học viên phải khái quát - tổng kết về chương trình học của mình, nắm vững các ý chính của từng bài. Điều này sẽ giúp hệ thống hóa được các kiến thức của mình và không thấy mông lung, rối lên vì nhiều kiến thức. 
Để hệ thống hóa kiến thức, thí sinh có thể làm các bước sau: 
+ Nắm vững các chương của chương trình giáo khoa. 
+ Nắm vững số bài trong 1 chương
+ Nắm vững số ý chính trong 1 bài (VD : bài ADN có 5 ý chính). 
+ Nắm vững số ý phụ trong mỗi ý chính. 
+ Nắm vững những ví dụ chứng minh trong sách giáo khoa. 

b. Với phần bài tập 
- Bài tập cơ sở vật chất di truyền và biến dị: những bài tập này thuộc khoa học chính xác như toán, hóa, lý. Do đó, thí sinh phải nắm được công thức mới giải được. 

- Bài tập qui luật di truyền (bài tập lai) thuộc khoa học thực nghiệm. sử dụng lí thuyết đã học để giải thích kết quả một thí nghiệm theo đề bài (biện luận và viết sơ đồ lai). 
Để biện luận 1 bài tập lai ta tiến hành theo 5 bước: 
+ Xác định tính trội, tính lặn 
+ Quy ước gen 
+ Xác định quy luật di truyền 
+ Xác định kiểu gen bố mẹ 
+ Viết sơ đồ lai (nếu có hoán vị gen ta tính tần số hoán vị trước khi viết sơ đồ lai). 
Sau khi làm xong ta kiểm tra kiểu hình qua sơ đồ lai đúng với đề bài tập thì ta đã biện luận chính xác. 

3. Nội dung chương trình sinh học cần ôn tập: 
Gồm 3 phần : 
a. Di truyền và biến dị -  Cơ sở vật chất di truyền và biến dị - Hiện tượng di truyền và biến dị - Quy luật di truyền và biến dị - Ứng dụng di truyền và biến dị vào đời sống, sản xuất. 
b. Nguồn gốc sự sống và các thuyết tiến hóa. 
c. Bài tập di truyền và biến dị.

Cách học thuộc hóa trị lớp 8 dễ dàng nhất

I. Cách học thuộc hóa trị lớp 8 dễ dàng

Hóa trị là của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết hóa học một nguyên tử của nguyên tố đó tạo nên trong phân tử. Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất ion là điện hóa trị, có giá trị bằng điện tích của ion tạo thành từ nguyên tố đó.

1. Cách học thuộc hóa trị lớp 8

Hóa trị I: Hg , Ag , Na , Cl , K , Li. Đọc là: Hết Bạc Na Lo Kiếm Liền
Hóa trị II: Mg , Ca , Ba , Pb . Cu , Hg , Fe, Zn – đọc là: Má Cản Ba Phá Cửa Hàng Sắt Kẽm
Hóa trị III: có Al và Fe
Hóa trị I là: Na, K, Ag, Cl.
Hóa trị III là: Al, Fe
Hóa trị II: còn lại (với Fe có hóa trị II và III luôn).
Hoặc là học câu nói vui sau : hai Bà Cả không Mua Chì Kẽm Sắt Cũng Mãi một Năm Ăn hết Khoảng ba Phen Vàng Nhưng Sắt Nhôm năm Phen bốn Chỉ
Cách học thuộc hóa trị của nguyên tố dễ dàng thì học sinh nên lấy những hợp chất của oxi để làm ví dụ sau đó xác định hóa trị của các nguyên tố khác.
Ví dụ cụ thể: Để xác định hóa trị của Fe và Na ta có thể lấy những oxit như Na2O, FeO, Fe2O3.
Ta làm như sau:
Ta biết nguyên tố Oxi luôn luôn có hóa trị II
x II
Na2 O
Na2O sau khi viền xong rồi ta áp dụng công thức sau:
x II
a b
Ax = By
a.x b.y
Na2 O x.2
x II
II .1 (ở đây ta xem số La Ma như số thường và nhân chia như bình thường nhé)
Na2 O x.2
II .1 2.x 2
x 1.
Vây hóa tri của Na : I

2. Cách học thuộc hóa trị lớp 8 theo số hóa trị của nguyên tố

Chúng ta nên nhớ là hóa trị phải ghi bằng chữ số La Mã. Tương tự như vậy đối với các hợp chất khác.
Hóa trị thì học theo nhóm cho dễ:
Nhóm có 1 hóa trị:
Bao gồm nhóm hóa trị I, II, III, IV
Hóa trị I bao gồm: H, Li, F, Na, Cl, K, Ag, Br
Hóa trị II bao gồm: Be, O, Mg, Ca, Zn, Ba, Hg
Hóa trị III bao gồm: B, Al
Hóa trị IV bao gồm: Si
Nhóm có nhiều hóa trị bao gồm:
Cacbon: IV, II
Chì: II, IV
Crom: III, II
Nito: III, II, IV
Photpho: III, V
Lưu huỳnh: IV, II, VI
Mangan: IV, II, VII…….Các hóa trị in đậm thường sử dụng nhiều nhất trong khi học.
Có 5 nhóm cần thuộc hóa trị bảng trang 42 SGK hóa học 8 các em cần học thuộc
Hóa trị của các gốc gồm nhiều nguyên tố hóa học:
Các gốc hóa trị I gồm :OH (hidroxit ), NO3 ( nitrat )
Các gốc hóa trị II gồm: CO3 ( cacbonat ), SO4 ( sunfat )
Các gốc hóa trị III gồm : PO4 ( photphat )

3. Cách học thuộc hóa trị lớp 8 theo bài ca hóa trị

Ngoài ra còn có bài thơ hóa trị cho nhanh-gọn-nhẹ :
Kali (K), iốt (I) Hidrô (H)
Natri với bạc (Ag) , clo (Cl) một loài
Là hoá trị ( I ) hỡi ai,
Nhớ ghi cho kỹ khỏi hoài phân vân.
Magiê (Mg) , kẽm với thuỷ ngân (Hg),
Ôxi (O) , đồng(Cu), thiếc (Sn) thêm phần bari
Cuối cùng thêm chú canxi ,
Hoá trị II nhớ có gì khó khăn .
Này nhôm hoá trị III lần
In sâu trí nhớ khi cần có luôn .
Cacbon ,silic(Si) này đây,
Có hoá trị IV không ngày nào quên.
Sắt kia lắm lúc hay phiền,
II , III nhớ liền nhau thôi.
Lại gặp nitơ khổ rồi
I , II , III , IV khi thời lên V
Lưu huỳnh lắm lúc chơi khăm
Xuống II lên VI khi nằm thứ IV
Phốt pho nói đến không dư
Có ai hỏi đến thì ừ rằng V
Em ơi gắng học chăm
Bài ca hoá trị cả năm cần dùng.

Để Học Tốt Môn Hóa Lớp 8


Học Hóa học lớp 8 các bạn sẽ bắt gặp những kiến thức rất mới lạ và trừu tượng như: nguyên tử, phân tử, hợp chất, hóa trị, phản ứng ....đừng lo lắng nó khó hãy từ từ làm quen với nó, nắm vững những định nghĩa trong sách và hãy cụ thể nó theo cách hiểu của mình.

Tiếp theo để nhớ hóa trị cũng như nguyên tử khối các chất bạn hãy cố gắng làm thật nhiều bài tập luyện tập nhớ các quy tắc hóa trị dần dần các bạn sẽ quen và thuộc hóa trị, quen với các công thức hóa học. Đầu tiên chúng ta sẽ học thuộc đối với các chất hay dùng và hay bắt gặp như các chất khí: O2, H2, N2, Cl2, các kim loại và phi kim loại: K, Na, Mg, Fe, Cu,....sau đó mở rộng dần ra với các nguyên tử và phân tử khác.

Bên cạnh cách học truyền thống đó còn có 1 số mẹo để học thuộc hóa trị. Các bạn có thể sử dụng bài ca hóa trị:

Kali, iốt, hiđro Natri với bạc, Clo một loài 
Là hoá trị I em ơi 
Nhớ đi cho kỹ kẻo rồi phân vân 
Magiê với kẽm, thuỷ ngân 
Oxi đồng đấy cũng gần bari 
Cuối cùng thêm chúa canxi 
Hoá trị II đó có gì khó đâu 
Bác nhôm hoá trị III lần 
In sâu vào trí khi cần có ngay 
Cabon, silic này đây 
Là hoá trị IV có ngày nào quên 
Sắt ta kể dễ quên tên II, III lên xuống thật phiền lắm thay 
Nitơ rắc rối nhất đời I, II, III, IV khi thời lên V 
Lưu huỳnh lắm lúc chơi khăm 
Lúc II, lên VI, khi nằm thứ IV 
Photpho 3 tuổi không dư
Nếu ai có hỏi ừ thì rằng V 


Với các phương trình hóa học bạn nên tập viết thật nhiều, viết lại các phương trình ví dụ cô đã cho trên lớp và các phương trình tương tự để nhớ cách viết, nhớ hóa trị và làm quen với tất cả các phương trình hóa học có thể gặp. Đồng thời cũng nhớ các điều kiện cho phản ứng xảy ra ,cách cân bằng phương trình .Với tinh thần là làm thật nhiều các bài tập tương tự lâu dần bạn sẽ hình thành được thói quen viết đúng các phương trình hóa học, hơn nữa còn luyện được tính cẩn thận khi làm bài.

Bài tập hóa học của chương trình lớp 8 mới chỉ dừng lại ở việc nhận biết các chất, viết phương trình phản ứng , tính số mol, các nồng độ dung dịch .Hãy học thuộc các công thức chuyển đổi n, m, M, V và các nồng độ dung dịch C% và CM. Nhớ cụ thể đơn vị, làm nhiều bài tập, nắm nguyên tắc làm bài: viết và cân bằng PTHH (quan trọng nhất, đổi các dữ kiện của đề ra số mol, xác định được dạng bài tập sau đó sử dụng các số mol để tính toán các yêu cầu của đề bài).

bí quyết học Ngữ Văn để thành công


1. Hãy gieo trồng trong tâm hồn trí tuệ mình lòng ham muốn, niềm tin để tước bỏ những cái nhãn cũ, "dán" trên nhân cách mình những cái nhãn mới.
2. Luyện đọc nhanh tất cả các văn bản: sách giáo khoa, sách tham khảo, báo chí, vở ghi...
Cấu trúc văn bản: 20% từ khóa + 80% từ thừa (từ đưa đẩy, dẫn dắt)
Hãy phối hợp mắt + não + mồm + bút, đọc theo các từ khóa, các cụm từ, các nhan đề để lướt nhanh các trang sách.
Trong quá trình đọc cần gạch dưới từ khóa, chú thích câu hỏi, bình luận bên lề cuốn sách. Từ đó hiểu chủ đề, các ý, các điểm sáng, ngôn từ.
3. Ghi nhớ kiến thức bằng sơ đồ tư duy
Nối mạng
Vẽ mô hình biểu tượng
Lập bảng so sánh cột dọc, cột ngang để phân biệt, nhấn mạnh những điểm của đối tượng.
Chú ý: Có thể dùng bút màu cho bảng thêm sinh động, bắt mắt => dễ nhớ.
4. Xây dựng thói quen học tập
Mang đầy đủ tài liệu sách vở đến lớp (chuẩn bị từ tối hôm trước để chủ động vào sáng hôm sau
Thực hiện các bước học tập như: soạn - nghe - thảo luận - ghi chép - ôn bài; vui vẻ, hào hứng đón chờ bài kiểm tra; muốn thành công và có niềm tin.
5. Học theo đặc trưng của phân môn
Đọc - hiểu văn bản: Đọc nhanh, gạch dưới từ khóa để: phát hiện => giải mã => bình giá => suy luận
Tiếng việt: Nắm vững khái niệm => vận dụng giải bài tập => Đọc văn, viết văn
Làm văn: Đọc kĩ đề => tìm ý, dàn ý => vận dụng các kĩ năng để làm bài
6. Thực hiện lời dạy của Bác: "Dĩ bất biến, ứng vạn biến": nắm vững những kiến thức và kĩ năng cơ bản để linh hoạt giải các bài tập.
7. Phải rèn thói quen tự kiểm tra, đánh giá và sửa lỗi sau khi làm bài tập
Đọc lại đề, đọc kĩ lời phê, sửa lỗi kịp thời, không được tự ái, bi quan
Lập bảng theo dõi bài làm để tự rút kinh nghiệm
Tham khảo bài viết điểm cao của lớ để học tập
8. Rèn thói quen mở mang kiến thức: đọc sách báo, trên mạng, giao lưu với xã hội